10 bước để đánh giá chứng chỉ rừng FSC
Chứng chỉ rừng đang phát triển rộng khắp trên toàn cầu như một biện pháp quản lí rừng bền vững. Việt Nam một trong những nước xấu khẩu sản phẩm gỗ lớn nhất phai đối mặt với áp lực từ các thị trường có giá trị cao đối với ccas sản phẩm gỗ có chứng chỉ. Vì vậy chỉ cần 10 bước đơn giản là đã có được chứng nhận FSC
Bạn đã biết các bước đánh giá chứng chỉ FSC ?chính sách thực tế

Quản
lí rừng và bảo vệ rừng đang được áp dựng ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam
1.
Thu
nhập thông tin dữ liệu cơ sở
·
Thông
tin về yêu cầu cấp chứng chỉ quản lí rừng tuân theo các tiêu chuẩn FSC
·
Thu
nhập dữ liệu cần thiết về khách hàng để lập báo giá
2.
Báo
giá và hộp đồng giữa đơn vị đánh giá và khách hàng
·
Xây
dựng báo giá trên các thông tin do khách hàng (chủ rừng) cung cấp
·
Chuẩn
bị bản thảo hợp đồng
·
Ký kết
hợp đồng và cam kết hai bên
3.
Đánh
giá sơ bộ
Trong đánh giá sơ bộ: phân tích những điểm yếu hiện tại
và tiềm năng cần phải cải thiện, đánh giá sơ bộ có thể chủ rừng từ thực hiện hoặc
có thể mời chuyên gia hoặc tổ chức đánh giá cấp FSC.
chứng nhận FSCTham vấn bên liên quan
5.
Đánh
giá chính
·
Một
đoàn chuyên gia độc lập của tổ chức cấp chứng nhận FSC sẽ thẩm tra và đánh giá
việc quản lý rừng tuân theo các tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững của FSC.
·
Xây
dựng báo cáo đánh giá kết quả (lỗi lớn sửa trong 3 tháng, lỗi nhỏ và lỗi quan
sát sửa trong vòng 12 tháng)
·
Thẩm
tra lại báo cáo do chuyên gia kỹ thuật của cơ quan cấp chứng chỉ thực hiện
6.
Tham
vấn ý kiến chuyên gia độc lập
Báo cáo đánh giá lại được kiểm tra về chất lượng, hiệu chỉnh
nội dung do các tổ chức, chuyên gia cao cấp trong và ngoài ngành đảm nhận
7.
Cấp
chứng chỉ
·
Cơ
quan cấp chứng chỉ ra quyết định cấp chứng chỉ
·
Cấp
chứng chỉ FSC
·
Chuyển
chứng chỉ được cấp cho khách hàng (chủ rừng)
8.
Thực
chi các tiêu chuẩn theo quy định FSC
Khách hàng hay doanh nghiệp có trách nhiệm thực thi các
hoạt động và hoàn thiện các yếu cầu sửa lỗi nhỏ đã chỉ ra
9.
Đánh
giá giám sát định kỳ
·
Thực
hiện các đánh giá giám sát hằng năm
·
Thẩm
tra việc thực hiện quản lý rừng theo các tiêu chuẩn của FSC thông qua bộ
checklist các bằng chứng rõ ràng.
·
Kết
quả đánh giá được công bố ngay tại hội nghị nếu có lỗi nặng phải sửa ngay trong
vòng 3 tháng để đóng lỗi, nếu không bị treo chứng chỉ
·
Cơ
quan cấp chứng chỉ ra quyết định về việc ra hạn, tạm dừng hoặc thu hồi chứng chỉ
dựa trên kết quả đánh giá.
Các chính sách thực tế
mà doanh nghiệp áp dụng
Khi thực hiện các chính scash QLBNV và CCR, tất cả các chủ
rừng đều chung một nhận định: từ khi thực hiện QLRBV nhận thức về bảo vệ rừng,
bảo vệ môi trường của cán bộ viên chức và công đồng dân cư trong vùng được nâng
lên rõ rệt. Thực hiện QLRBV đã giúp cho các chủ rừng cải thiện đáng kể hệ thống
và phương pháp quản lí, nâng cao được trình độ chuyên môn, kỹ thuật. Nâng cao thương
hiệu sản phẩm lâm nghiệp: Ngoài việc nâng cao giá trị về kinh tế (giá gỗ có chứng
chỉ FM cao hơn không có chứng chỉ), còn giúp cho đầu ra của sản phẩm rất ổn định.
Trong bối cảnh hiện tại của Quốc tế và Việt Nam, thực hiện
các chính sách đã ban hành có những thuận lợi nhất định như: Chính quyền và cộng
đồng dân cư địa phương nơi các chủ rừng đang thực hiện các hoạt động quản lí rất
đồng thuận với chủ trương và các hoạt động quản lí rừng bền vững, nhu cầu về gỗ
nguyên liệu có chứng chỉ FM của thị trường trong nước và quốc tế đang cao.
Chính sách đối với rừng sản xuất của Chính phủ ban hành thể hiện tại Quy chế quản
lí rừng sản xuất phần nào đã tạo cơ chế mềm dẻo và trao quyền chủ động trong quản
lí và kinh doanh rừng cho các chủ rừng, hệ thống quản lí tài nguyên theo hướng
bền vững nếu duy trì ổn định sẽ góp phần ban chế gỗ nguồn gốc không hợp pháp được
Chính phủ và các tổ chức Quốc tế ủng hộ.
Lợi ích khi đạt chứng nhận FSC
Quản
lí và phát triển rừng bền vững là 1 trong 3 chương trình phát triển được xác
định trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006- 2020 với
mục tiêu “quản lí, phát triển và sử dụng rừng bền vững, có hiệu quả nhằm đáp
ứng về cơ bản nhu cầu lâm sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đóng góp
vào tăng trưởng kinh tế quốc dân, ổn định xã hội, đặc biệt tại khu các dân tộc
ít người và miền núi,đồng thời đảm bảo vai trò phòng hộ, bảo tồn đa dạng sinh
học và cung cấp các dịch vụ môi trường, góp phần phát triển bền vững quốc gia.
Để thực hiện mục tiêu này, ngành lâm nghiệp Việt Nam rất cần các chính sách xác
định các nguyên tắc và trình tự thực hiện nhằm tháo gỡ các khó khăn, tạo cơ hội
thuận lợi trong tiến trình đạt được mục tiêu QLRBV tại Việt Nam.
Nhận xét
Đăng nhận xét